lão nhiêu

Học thuật
Thân thiện
lão nhiêu

Ông lão nhiêu ngồi nghỉ dưới gốc cây đa đầu làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đàn ông cao tuổinông thôn thời phong kiến Pháp thuộc: Chỉ một người đàn ông, thường từ 55 tuổi trở lên, sốngnông thôn Việt Nam trong các thời kỳ lịch sử trước năm 1945. Họ được hưởng quy chế đặc biệt theo quy định của triều đình hoặc chính quyền.
    • Người được miễn trừ nghĩa vụ: Đây đối tượng được miễn đóng thuế thân (một loại thuế đánh vào cá nhân) miễn thực hiện các công việc lao dịch (công ích bắt buộc) cho làng xã hoặc nhà nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cụ một lão nhiêu trong làng, được mọi người kính trọng. (Cụ một lão nhiêu trong làng, được mọi người kính trọng.)
    • Chế độ lão nhiêu thể hiện sự ưu đãi của triều đình với người cao tuổi. (Chế độ lão nhiêu thể hiện sự ưu đãi của triều đình với người cao tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được hưởng chế độ lão nhiêu": Được công nhận hưởng các quyền lợi miễn thuế, miễn dịch theo quy định dành cho lão nhiêu.
    • Ông ấy đã ngoài sáu mươi nên được hưởng chế độ lão nhiêu. (Ông ấy đã ngoài sáu mươi nên được hưởng chế độ lão nhiêu.)
Biến thể từ gần giống
  • Lão (danh từ): Từ chỉ người đàn ông cao tuổi, thường dùng với sự kính trọng.
  • Hương lão (danh từ): Chức vị hoặc danh hiệu dành cho các bậc cao niên uy tín trong làng xã thời xưa.
  • Lão thành (tính từ/danh từ): Chỉ người cao tuổi, nhiều kinh nghiệm cống hiến.
Từ đồng nghĩa
  • Bô lão: Các bậc cao niên, thường những người đáng kính trong cộng đồng.
  • Kỳ lão: Người già, bậc trưởng thượng (cách gọi trang trọng, cổ).
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ cổ, ít dùng hiện nay: "Lão nhiêu" một thuật ngữ mang tính lịch sử, phản ánh một chế độ xã hội . Ngày nay, từ này hầu như chỉ xuất hiện trong văn bản lịch sử, nghiên cứu hoặc khi nói về quá khứ.
  • Phạm vi áp dụng: Khái niệm này gắn liền với xã hội nông thôn Việt Nam thời phong kiến thời kỳ Pháp thuộc, không còn giá trị pháp lý trong xã hội hiện đại.
lão nhiêu

Ông lão nhiêu ngồi nghỉ dưới gốc cây đa đầu làng.

  1. Người đàn ông tuổi từ năm mươi lăm trở lênnông thôn dưới thời phong kiến Pháp thuộc, được miễn thuế miễn lao dịch.